Du học Nhật Bản

Tìm hiểu 4 bảng chữ cái tiếng Nhật và nguyên tắc học thuộc

Thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Nhật chính là điều kiện bắt buộc để có thể nói và sử dụng tiếng Nhật thành thạo trong giao tiếp và thực hiện việc giao dịch, trao đổi hàng ngày. Trong số bài viết ngày hôm nay, hãy cùng chúng tôi đi sâu tìm hiểu về loại bảng này nhé.

Xem thêm: Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật chuẩn cho người mới

1. Học thuộc nhanh bảng chữ cái tiếng Nhật qua video

Cùng học thuộc nhanh bảng chữ cái Tiếng Nhật một cách nhanh chóng, đầy đủ qua video chia sẻ sau:

2. Tìm hiểu về bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật

Bảng chữ cái Hiragana là bảng đầu tiên mà bất kỳ trẻ em nào ở Nhật đều được học. Nó là bằng chữ mềm, thông dụng nhất.

2.1. Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật Hiragana chuẩn nhất

Với tiếng Nhật, theo từng hàng, cách phát âm của nó sẽ có sự khác nhau. Cụ thể:

  • Hàng nguyên âm (hàng thứ 1)

Là hàng gồm 5 nguyên âm cơ bản nhất: あ (a), い (i), う (u), え (e), お (o). Khi đọc, nguyên âm sẽ đi kèm cùng phụ âm.

+ い (i): Đọc là i như tiếng Việt.

+ あ (a): Đọc như chữ a trong tiếng Việt vì khi viết, hình ảnh sẽ giống với chữ A.

+ お (o): Đọc là ô như tiếng Việt (phát âm hơi lái, giống chữ ô trong từ ô tô)

+ う (u): Đọc như chữ ư theo tiếng Việt dù khẩu hình miệng khi nói là chữ u.

+ え (e): Đọc như chữ ê trong tiếng Việt.

  • Hàng k (hàng thứ 2)

Hãy ghép lần lượt những chữ ở hàng 2 với nguyên âm hàng thứ nhất:

+ か: k + a = ka

+ き: k + i = ki

+ く: k + u = ku

+ け: k + e= ke

+ こ: k + o = ko

  • Hàng s (hàng thứ 3)

Ghép tương tự như hàng 3, gán chữ s với nguyên âm hàng 1. Tuy nhiên, khi phối s + i sẽ ghi là shi thay vì si. Còn đọc lại giống chữ “she” theo tiếng Anh.

  • Hàng t (hàng thứ 4)

Cũng ghép chữ t với nguyên âm hàng đầu nhưng có 2 trường hợp đặc biệt, bạn cần phải lưu ý, đó là:

+ Chữ ち kết hợp t+i = ti nhưng cách viết và đọc hoàn toàn không phải vậy, mà là chi. Tương tự, chữ つ không phải tu mà là tsu.

Ngoài ra, dù chữ ta (た) và to (と) viết đúng nhưng khi đọc lại thành “tha” và “tho”.

  • Hàng n (hàng thứ 5)

Kết hợp tương tự với hàng 1 như các hàng trên, ta được các âm: あ (na)- に (ni)- ぬ (nu)- ね (ne)- の (no).

  • Hàng h (hàng thứ 6)

Cũng tương tự ghép như các hàng trên những có 1 âm đặc biệt chú ý. Chữ ふ không đọc và viết là hu mà là fu.

Bảng hàng h sẽ được như sau: は (ha) – ひ (hi) – ふ (fu) – へ (he) – ほ (ho).

  • Hàng m (hàng 7) và hàng y (hàng 8), hàng r (hàng 9)

Xây dựng cách đọc và viết tương tự như các hàng bình thường. Ta được:

Hàng m: ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo).

Hàng y: や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo).

Hàng r: ら(ra) – り(ri) – る(ru) – れ(re) – ろ(ro).

  • Hàng cuối (hàng thứ 10)

Gồm 3 chữ: wa (わ), wo (を), và n (ん). Chữ ん chỉ có 1 ký tự nhưng được coi là phụ âm.

2.2. Cập nhật bảng chữ cái Hiragana và Dakuten

3. Giới thiệu bảng chữ cái Katatana tiếng Nhật

4. Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Bảng chữ cái Kanji là bảng toàn chữ Hán cổ, đã tồn tại cách đây rất lâu, ở dưới dạng tượng hình. Chữ Kanji được vay mượn từ bảng chữ của Trung Quốc.

4.1. Bảng chữ cái Kanji

4.2. Cách học chữ Kanji

Chữ Kanji được cấu tạo từ hai thành phần chính, đó là phần bộ và phần âm.

  • Với phần bộ: Mỗi chữ ở bảng Kanji đều đươc tạo nên từ một hay nhiều bộ thủy khác nhau. Trên thực tế có tất cả 214 bộ, nhưng để học tốt và phục vụ giao tiếp hàng ngày thì chỉ cần ghi nhớ 50 bộ là đủ.
  • Với phần âm: Căn cứ vào âm đọc của người Trung Quốc để đọc phát âm. Tuy nhiên, khi bạn chuyên sang âm Việt thì cách đọc trên đã không còn đúng.

4.3. Cách nhớ mặt chữ Kanji

Như đã giới thiệu, chữ Kanji được cấu tạo từ rất nhiều bộ phận và chữ đơn giản nên nhớ từng phần sẽ khiến bạn nhớ mặt chữ lâu hơn.

Ví dụ: chữ nam 男 bao gồm bộ điền cộng bộ lục, được hiểu là người làm việc trên đồng ruộng.

4.4. Hướng dẫn cách viết chữ Kanji chuẩn

Cách viết chữ Kanji chuẩn sẽ là bạn đưa nét theo hướng trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau. Ngang trước, sổ sau.

5. Giới thiệu bảng chữ cái Romanji tiếng Nhật

6. Những nguyên tắc cần nhớ để học tốt bảng chữ cái tiếng Nhật

Để học tốt bảng chữ cái tiếng Nhật, bạn cần lưu ý những điều sau:

Nguyên tắc 1: Ghi nhớ bằng hình ảnh

Nguyên tắc 2: Viết càng nhiều càng tốt.

Nguyên tắc 3: Học mọi lúc mọi nơi

Nguyên tắc 4: Luyện tập

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về:  4 bảng chữ cái tiếng Nhật cho bạn tham khảo. Hy vọng, bạn đã có thêm thông tin chi tiết sau khi đọc xong bài viết này.

Lê Hưng

Share
Published by
Lê Hưng

Recent Posts

Hướng dẫn cách xem kết quả visa Hàn Quốc nhanh, chuẩn xác

Cách xem kết quả visa Hàn Quốc là thông tin được nhiều người quan tâm…

3 ngày ago

TOP 9 biểu tượng may mắn của Hàn Quốc bạn nên biết

Biểu tượng may mắn của Hàn Quốc không chỉ mang giá trị tinh thần mà…

3 ngày ago

Visa D4-1 Hàn Quốc là gì? Điều kiện, thủ tục và thời hạn cập nhật 2026

Visa D4-1 Hàn Quốc là loại visa dành cho du học sinh tham gia chương…

3 ngày ago

Visa D2-6 Hàn Quốc: Điều kiện, hồ sơ & thời hạn visa

Visa D2-6 Hàn Quốc là loại visa dành cho sinh viên tham gia chương trình…

3 ngày ago

Visa D2-3 Hàn Quốc: Điều kiện, hồ sơ và chi phí 2026

Visa D2-3 Hàn Quốc là loại thị thực dành cho du học sinh theo học…

4 ngày ago

Cách học tiếng hàn cho người mới bắt đầu: Lộ trình A – Z

Cách học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu hiệu quả nên được xây dựng…

4 ngày ago